Những điều cần biết khi mua bảo hiểm ô tô Bảo Việt

291

Việc mua bảo hiểm ô tô thực sự rất cần thiết để giúp bạn giảm bớt các gánh nặng chi phí khi có những rủi ro không mong muốn xảy ra.Vậy khi mua bảo hiểm ô tô Bảo Việt sẽ cần lưu ý những điều gì. Tìm hiểu ngay bài viết để được giải đáp các thông tin chi tiết.

Bảo hiểm ô tô Bảo Việt có tốt không?

Bảo hiểm ô tô Bảo Việt chịu chi phí cho chủ sở hữu xe cho những hư hỏng, mất mát, những sự cố như tai nạn xảy ra bất ngờ có thể là thiên tai, không thể đoán trước được như tai nạn, hỏa hoạn, tai họa bất khả kháng do thiên nhiên, bị trộm cướp…

dat-mua-bao-hiem-o-to-bao-viet

Khi tham gia bảo hiểm ô tô Bảo Việt, bạn sẽ nhận được các lợi ích sau:

  • Mức phí bảo hiểm luôn tốt nhất với nhiều chương trình khuyến mại trong năm
  • Hệ thống Gara liên kết rộng khắp cả nước, nhân viên giám định thân thiện, nhiệt tình.
  • Tổng đài tiếp nhận bồi thường 24/7 kể cả ngày nghỉ và ngày lễ.
  • Có nhiều phương án và mức phí dành riêng cho mỗi khách hàng lựa chọn, hỗ trợ khách hàng khi làm thủ tục tại ngân hàng để vay tiền để giải ngân,…
  • Dịch vụ bồi thường nhanh, gọn, chính xác
  • Thông báo tái tục hợp đồng bảo hiểm miễn phí
  • Khách hàng có thể lựa chọn bảo hiểm theo gói hoặc mua rời

bao-hiem-o-to

Bảo hiểm ô tô bồi thường cho trường hợp nào?

Bảo hiểm xe ô tô Bảo Việt sẽ bảo hiểm trong các trường hợp khi hư hại, tổn thất vật chất xảy ra do không kiểm soát được. Bảo Việt sẽ gánh vác trách nhiệm chi phí về hư hỏng, mất mát về vật chất vì tai nạn quá bất ngờ, do thiên tai, không thể biết trước được, cụ thể trong những trường hợp sau:

  • Xe bị đâm, chìm, lật, lệch trọng tâm, va, đổ, rơi nguyên chiếc xe
  • Bị những vật lạ rơi, va đụng vào
  • Bị những người khác có hành vi phá hoại;
  • Hỏa hoạn, cháy nổ;
  • Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên;
  • Mất toàn bộ xe vì bị cướp, trộm cắp.
  • Ngoài ra điều khoản bổ sung cũng sẽ được bồi thường như: Thủy kích (ngập nước, không khấu hao phụ tùng vật tư thay mới, lựa chọn cơ sở sửa chữa,….).

Số tiền bảo hiểm của bảo hiểm ô tô là bao nhiêu

Số tiền bảo hiểm bảo hiểm ô tô được quy định trên Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm/Đơn bảo hiểm/Sửa đổi bổ sung. Chủ xe có thể thỏa thuận với Bảo Việt với số tiền bảo hiểm vật chất xe bằng hoặc thấp hơn giá trị thị trường của xe.

Chủ xe nên tham gia bảo hiểm bằng với giá trị thị trường để đảm bảo đầy đủ quyền lợi bảo hiểm khi không may xảy ra tổn thất.

Các chi phí bồi thường từ bảo hiểm xe ô tô gồm:

Không chỉ tiền bồi thường mà Bảo Việt sẽ trả chi phí cho chủ sở hữu xe những chi trả hợp lí và cần thiết như thỏa thuận của 2 bên như hợp đồng để có thể làm các công việc như yêu cầu và chỉ dẫn của Bảo Việt khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

  • Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;
  • Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm của xe đó.

bao-hiem-o-to-2

Lợi ích khi mua bảo hiểm ô tô Bảo Việt

Bên Bảo Việt sẽ hỗ trợ và chịu trách nhiệm, kiểm tra các chi phí dựa trên thực tế để có thể tu sửa, thay mới (trường hợp hư hỏng quá nặng không thể sửa được), các bộ phận bị thất lạc mất cắp, hoặc có thể chi trả phí xe ô tô cho chủ sở hữu để hỗ trợ các mất mát, tổn thất dựa vào cơ sở được xác định với mức phí tu sửa, bảo trì và tìm hướng khắc phục những tổn thất có thể phải trả phí.

Chí phí sửa chữa thực tế sẽ được căn cứ trên báo giá của hệ thống ga ra/xưởng sửa chữa liên kết với Bảo Việt

Những bộ phận hư hỏng hoặc xác xe đã được Bảo Việt chấp thuận bồi thường (hoặc thay mới) thuộc quyền sở hữu của Bảo Việt; Hoặc Bảo Việt thu hồi giá trị còn lại của xác xe theo tỷ lệ giữa số tiền bồi thường của Bảo Việt và giá thị trường của xe ô tô.

dat-mua-bao-hiem-o-to-bao-viet

Bồi thường tổn thất bộ phận:

Chi trả chi phí tu sửa, khắc phục và bảo trì các tổn thất bộ phận xe lên đến 50% giá trị bộ phận thay mới

Bảo Việt bồi thường toàn bộ chi phí sơn lại xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tai nạn gây ra.

Bồi thường tổn thất toàn bộ trong các trường hợp:

  • Chi phí ước tính sửa chữa ước tính trên 75% giá thị trường của xe ô tô.
  • Xe bị mất cắp, bị cướp (có kết luận của cơ quan điều tra).
  • Số tiền bồi thường toàn bộ bằng giá trị thị trường của xe trước khi xảy ra tai nạn (tổn thất) và không vượt quá số tiền được ghi trên Hợp đồng/ Giấy chứng nhận/ Đơn bảo hiểm.

Bảo hiểm ô tô chi trả mức khấu trừ bảo hiểm – tức là số tiền mà chủ xe phải tự gánh chịu trong mỗi vụ tổn thất. Mức khấu trừ được ghi trên Hợp đồng/ Giấy chứng nhận/ Đơn bảo hiểm giao kết với/cấp cho Chủ xe.

bao-hiem-o-to-3

Biểu phí tham gia bảo hiểm ô tô Bảo Việt

Phí tham gia bảo hiểm ô tô Bảo Việt áp dụng cho thời hạn sẽ là 1 năm, tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên số tiền bảo hiểm. Biểu phí sẽ thay đổi theo loại xe, đời xe (năm sản xuất),….và giảm phí nếu có.

  • Biểu phí điều khoản cơ bản là tỷ lệ phí áp dụng đối với từng nhóm, loại xe (chưa bao gồm: phí của các điều khoản bổ sung và tăng giảm phí)
  • Biểu phí các điều khoản bảo hiểm ô tô bảo việt bổ sung
  • Phí bảo hiểm Trách nhiệm dân sự của chủ xe (bắt buộc): Theo Quy định của Bộ Tài chính
Loại xe Mức phí (VAT)
Xe không kinh doanh vận tải
1 Xe 4 – 5 chỗ    480.700đ
2 Xe 6 – 8 chỗ    873.400đ
3 Xe 15 -24 chỗ    1.397.000đ
4 Xe 25 – 54 chỗ    2.007.500đ
5 Xe bán tải    1.026.300đ
Xe kinh doanh vận tải
6 Xe 4-5 chỗ    831.600đ
7 Xe 06 chỗ    1.021.900đ
8 Xe 07 chỗ    1.188.000đ
9 Xe 08 chỗ    1.378.300đ
10 Xe 15 chỗ    2.633.400đ
11 Xe 16 chỗ    3.359.400đ
12 Xe 24 chỗ    5.095.200đ
13 Xe 25 chỗ    5.294.300đ
14 Xe 30 chỗ    5.459.300đ
15 Xe 40 chỗ    5.789.300đ
16 Xe 50 chỗ    6.119.300đ
17 Xe 54 chỗ    6.251.300đ
18 Taxi 5 chỗ    1.413.720đ
19 Taxi 7 chỗ    2.019.600đ
20 Taxi 8 chỗ    2.343.110đ
Xe tải
21 Xe dưới 3 tấn    938.300đ
22 Xe từ 3-8 tấn    1.826.000đ
23 Xe trên 8 tấn – 15 tấn    3.020.600đ
24 Xe trên 15 tấn    3.520.000đ
25 Xe đầu kéo    5.280.000đ
  • Phí bảo hiểm vật chất cơ bản:  1,55% x Giá trị xe

Biểu phí bảo hiểm vật chất ô tô Bảo Việt như dưới đây:

Giá trị xe (trđ) Tỷ lệ bồi thường (%)

Tỷ lệ phí (%)

Đến 3 năm Trên 3-6 năm Trên 6-10 năm Trên 10 năm
Xe cá nhân chở người đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải
Xe dưới 500 tr Xe mới chưa đăng ký 2.23
Tỷ lệ BT = 0 1.86 2.10 2.20 2.45
Tỷ lệ BT ≤50% 1.98 2.25 2.34 2.62
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 2.23 2.53 2.63 2.84
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 2.48 2.80 2.93 3.16
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 2.60 2.95 3.07 3.31
Tỷ lệ BT >200% 2.72 3.08 3.22 3.47
Từ 500tr-600tr Xe mới chưa đăng ký 1.97
Tỷ lệ BT = 0 1.65 1.88 1.99 2.22
Tỷ lệ BT ≤50% 1.76 2.00 2.12 2.37
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 1.97 2.26 2.40 2.56
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 2.20 2.50 2.65 2.85
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 2.30 2.63 2.78 2.99
Tỷ lệ BT >200% 2.40 2.75 2.92 3.13
Trên 600tr-1.500tr Xe mới chưa đăng ký 1.48
Tỷ lệ BT = 0 1.24 1.40 1.80 1.87
Tỷ lệ BT ≤50% 1.32 1.50 1.92 1.99
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 1.48 1.68 2.16 2.14
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 1.65 1.87 2.40 2.34
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 1.73 1.96 2.52 2.50
Tỷ lệ BT >200% 1.81 2.06 2.64 2.61
Trên 1.500tr Xe mới chưa đăng ký 1.34
Tỷ lệ BT = 0 1.12 1.28 1.36 1.45
Tỷ lệ BT ≤50% 1.20 1.37 1.45 1.54
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 1.35 1.53 1.64 1.63
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 1.48 1.70 1.82 1.82
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 1.56 1.78 1.91 1.9
Tỷ lệ BT >200% 1.64 1.88 2.00 1.99
Xe chở người đến 9 chỗ kinh doanh vận tải (Không bao gồm Taxi truyền thống, taxi công nghệ)
Xe mới chưa đăng ký 2.73
Tỷ lệ BT = 0 2.28 2.37 2.53 2.53
Tỷ lệ BT ≤50% 2.43 2.61 2.70 2.70
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 2.73 2.94 3.03 2.93
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 3.04 3.27 3.37 3.25
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 3.20 3.43 3.53 3.42
Tỷ lệ BT >200% 3.34 3.60 3.70 3.58
Xe khách hàng tổ chức doanh nghiệp (không kinh doanh vận tải)
Xe mới chưa đăng ký 1.54
Tỷ lệ BT = 0 1.28 1.41 1.45 1.55
Tỷ lệ BT ≤50% 1.37 1.59 1.54 1.65
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 1.54 1.68 1.73 1.75
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 1.70 1.87 1.92 1.95
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 1.80 1.96 2.02 2.04
Tỷ lệ BT >200% 1.87 2.05 2.12 2.14
Xe Taxi truyền thống
Xe mới chưa đăng ký 3.42
Tỷ lệ BT = 0 3.08 3.30 3.44 3.48
Tỷ lệ BT ≤50% 3.25 3.49 3.63 3.29
50%< Tỷ lệ BT <= 150% 3.42 3.67 3.83 3.87
150% < Tỷ lệ BT <= 200% 3.60 3.85 4.02 4.06
Tỷ lệ BT >200% 3.76 4.04 4.21 4.26
Xe Pick – up
Xe mới chưa đăng ký 2.21
Tỷ lệ BT = 0 1.84 2.04 2.25 2.40
Tỷ lệ BT ≤50% 1.97 2.17 2.40 2.56
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 2.21 2.44 2.70 2.78
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 2.45 2.78 2.99 3.09
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 2.57 2.85 3.14 3.24
Tỷ lệ BT >200% 2.82 2.99 3.29 3.40
Xe tải van, mini van
Xe mới chưa đăng ký 1.58
Tỷ lệ BT = 0 1.32 1.49 1.72 1.81
Tỷ lệ BT ≤50% 1.41 1.59 1.84 1.93
50%< Tỷ lệ BT <= 120% 1.58 1.78 2.06 2.07
120% < Tỷ lệ BT <= 150% 1.76 1.98 2.29 2.30
150%< Tỷ lệ BT <= 200% 1.85 2.08 2.40 2.41
Tỷ lệ BT >200% 1.94 2.18 2.51 2.53
  • Phí bảo hiểm tai nạn người trên xe: 0,1% x Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức phí bảo hiểm cho người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe:

STT Số tiền bảo hiểm/người/vụ Phí bảo hiểm (năm)
1 Số tiền bảo hiểm tính bằng Đồng Việt Nam (đ)
Từ 5.000.000 đ đến 200.000.000 đ 0.10% x Số tiền bảo hiểm
2 Số tiền bảo hiểm tính bằng Đô la Mỹ ($)   
Từ 5.000 $ đến 10.000 $ 0.10% x Số tiền bảo hiểm
Từ trên 10.000 $ đến 30.000 $ 0.15% x Số tiền bảo hiểm
Từ trên 30.000 $ đến 50.000 $ 0.30% x Số tiền bảo hiểm

Thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm xe ô tô

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm ô tô Bảo Việt bao gồm các tài liệu sau:

a, Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):

  • Giấy đăng ký xe.
  • Giấy phép lái xe.
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác của lái xe.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

b, Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:

  • Giấy chứng thương.
  • Giấy ra viện.
  • Giấy chứng nhận phẫu thuật.
  • Hồ sơ bệnh án.

c, Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản:

  • Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

d, Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn

  • Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn.
  • Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có).
  • Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn.
  • Thông báo sơ bộ kết quả Điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông.
  • Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không có các tài liệu quy định tại phần d này và thiệt hại xảy ra ước tính dưới 10 triệu đồng, hồ sơ bồi thường phải có các tài liệu quy định tại mục a, b, c và các tài liệu sau:

* Biên bản xác minh vụ tai nạn giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn. Biên bản xác minh vụ tai nạn phải có các nội dung sau:

  • Thời gian, địa Điểm xảy ra tai nạn;
  • Thông tin do chủ xe cơ giới hoặc lái xe gây tai nạn, nạn nhân hoặc đại diện của nạn nhân, các nhân chứng tại địa Điểm xảy ra tai nạn (nếu có) cung cấp. Các đối tượng cung cấp thông tin phải ghi rõ họ tên, số chứng minh thư, địa chỉ;
  • Mô tả hiện trường vụ tai nạn và thiệt hại của phương tiện bị tai nạn (kèm theo bản vẽ, bản ảnh).

* Biên bản giám định xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.

* Các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Trên là các thông tin chi tiết về bảo hiểm ô tô Bảo Việt để khách hàng tham khảo. Hy vọng, với thông tin trên, khách hàng có thể lựa chọn các gói sản phẩm phù hợp. Thông tin chi tiết, khách hàng liên hệ với phòng kinh doanh của Bảo hiểm Bảo Việt TẠI ĐÂY để được rõ hơn.

dat-mua-bao-hiem-o-to-bao-viet